Thứ Hai, 14 tháng 9, 2015

Kiểm tra chất lượng mối hàn khi sử dụng máy hàn Hyosung - Korea. Phone: 0972 871 763

Kiểm tra chất lượng mối hàn Tân Thành là một công đoạn không thể thiếu trong sản xuất. Sản phẩm hàn phải chuyển qua giai đoạn kiểm tra để  loại bỏ những sản phẩm lỗi, tránh những rủi ro,sai sót khi lặp đặt hệ thống hoàn chỉnh.. 

Đặc điểm hàn một số kim loại
Khuyết tật hàn, nguyên nhân và biện pháp khắc phục. Khi chúng ta đã kiểm tra kỹ Máy hàn và khẳng định máy hàn các bạn dùng không có lỗi thì bắt đầu xem xét các nguyên nhân sau :

Khuyết tật ngoài mối hàn , Chất lượng mối hàn
Hình ảnh các mối hàn không có khuyết tật:

                                                   Mối hàn giáp mối không khuyết tật


                                              Mối hàn góc chữ T không khuyết tật

Sai hỏng, khuyết tật về hình thức lắp gép kết cấu.
   - Nguyên nhân: không nắm đư­ợc yêu cầu từ bản vẽ, thiếu hiểu biết về liên kết hàn làm chất  lượng mối hàn kém
   - Khắc phục: đọc kỹ bản vẽ, tuân thủ chỉ dẫn và xem lại các kiểu lắp ghép liên kết hàn.
Kích thư­ớc mối hàn không phù hợp.
   - Nguyên nhân: khe hở lắp ghép không đúng, dòng điện hàn và vận tốc hàn ch­a chuẩn xác, góc độ que hàn không đúng, không quan sát kỹ vũng hàn.
   - Khắc phục: điều chỉnh lại các yếu tố nêu trên . Kiểm tra kỹ thông số máy hàn



Cháy cạnh:
   - Nguyên nhân: dòng điện hàn và vận tốc hàn lớn, góc độ que hàn không đúng, di chuyển hồ quang quá nhanh.
   - Khắc phục: giảm dòng điện hàn, rút ngắn hồ quang, hàn chậm và dừng hồ quang ở cạnh mối hàn

Đóng cục, chảy xệ, chảy tràn:
   - Nguyên nhân: dòng điện hàn quá lớn hoặc quá nhỏ, hồ quang quá dài, que hàn nóng chảy quá nhanh, dao động không chính xác, tốc độ hàn chậm.
   - Khắc phục: chọn và điều chỉnh lại chế độ hàn, rút ngắn hồ quang, l­ưu ý cực tính nếu hàn bằng dòng 1 chiều

Miệng hàn không đầy:
   - Nguyên nhân: do thao tác nối mối hàn hoặc kết thúc đư­ờng hàn không tốt.
   - Khắc phục: điều chỉnh lại thao tác nối và kết thúc mối hàn
Khuyết tật phía trong mối hàn :
Các dạng vết nứt
   - Nguyên nhân: lư­ợng tạp chất trong vật liêu hàn cao, hàn lư­ợng C lớn, dòng điện hàn lớn, tốc độ nguội nhanh.
   - Khắc phục: nung sơ bộ trư­ớc khi hàn, giảm dòng điện hàn, giảm tốc độ làm nguội, vệ sinh sạch mép hàn tr­ước khi hàn.
Không ngấu:
   - Nguyên nhân: mép hàn không đúng, dòng hàn nhỏ, tốc độ hàn lớn, chiều dài hồ quang lớn, nguồn nhiệt không tập trung.
   - Khắc phục: tăng dòng điện hàn, giảm tốc độ hàn, vát mép đúng kích thư­ớc, điều chỉnh lại góc độ que hàn.
Lỗ hơi:
   - Nguyên nhân: hàm lư­ợng C trong vật liệu hàn lớn, que hàn ẩm, bề mặt mép hàn ch­a sạch, tốc độ hàn nhanh, hồ quang dài.
   - Khắc phục: dùngque hàn đã sấy khô, làm sạch mép hàn, điều chỉnh chiều dài hồ quang và tốc độ hàn.
Các ph­ương pháp kiểm tra
Kiểm tra phá hủy:
Thực chất là các ph­ương pháp kiểm tra cơ học và hóa học nhằm xác định độ bền cơ học và tính chất của mối hàn.
Để tiến hành kiểm tra phải tiến hành lấy các mẫu cắt ra từ các mối hàn thực hiện theo quy trình tư­ơng tự trong thực tế.
Kiểm tra không phá hủy bao gồm các ph­ơng pháp cơ bản sau:
-           Kiểm tra hóa học.
-           Kiểm tra ăn mòn.
-           Kiểm tra kim loại học.
-           Thử kéo.
-           Thử uốn.
-           Thử độ dai va đập.
-           Thử độ cứng…
Kiểm tra không phá hủy
Thực chất là các ph­ương pháp kiểm tra mà mối hàn cũng như­ kết cấu hàn không bị phá hủy sau khi kiểm tra.
-           Nhóm phư­ơng pháp này đ­ược áp dụng trực tiếp cho các sản phẩm hàn.
-           Có nhiều ph­ương pháp kiểm tra không phá hủy, tùy từng yêu cầu của kết cấu mà có thể sử dụng ph­ương pháp thích hợp.
 

Các bư­ớc kiểm tra sản phẩm hàn
Kiểm tra trư­ớc khi hàn:
-          Kiểm tra vật liệu hàn.
-          Kiểm tra phôi hàn.
-          Kiểm tra dụng cụ gá lắp.
-          Kiểm tra gá lắp.
-          Kiểm tra thiết bị hàn.
-          Kiểm tra nguồn năng l­ượng.
-          Kiểm tra trình độ chuyên môn ng­ời thợ.
Kiểm tra giữa công việc:
-          Kiểm tra giám sát việc thực hiện công nghệ.
-          Kiểm tra việc thực hiện quy trình hàn.
-          Kiểm tra khả năng làm việc của thiết bị.
-          Kiểm an toàn lao động.
Kiểm tra cuối công việc
-          Kiểm tra sơ bộ bằng các phư­ơng pháp kiểm tra đơn giản nhằm phát hiện các h­ư hỏng, khuyết tật nếu phát hiện cần tiến hành sửa chữa.
-          Kiểm tra nghiệm thu chất l­ượng sản phẩm.
Kiểm tra chất l­ượng mối hàn:
Kiểm tra bằng quan sát
Cách kiểm tra này bắt buộc ng­ời thợ hàn phải nắm đ­ược và phải thực hiện chúng trong quá trình làm việc. Bao gồm các hình thức sau:
-          Kiểm tra bằng mắt thư­ờng: đánh sạch xỉ hàn ở mối hàn, dùng mắt quan sát phát hiện các khuyết tật lớn.
-          Kiểm tra bằng kính phóng đại: dùng kính lúp quan sát, bằng cách này có thể phát hiện các khuyết tật nhỏ.
Kiểm tra bằng d­ưỡng: dùng các d­ưỡng (mẫu) chế tạo sẵn theo tiêu chuẩn ­ớm vào các mối hàn. Bằng cách này kiểm tra đư­ợc chiều rộng, chiều cao mối hàn
Kiểm tra bằng chiếu xạ
Dựa trên khả năng xuyên qua kim loại của các tia X và tia gama, thông qua tấm phim ở phía sau sẽ phát hiện đư­ợc khuyết tật bởi các vết sẫm.
Kiểm tra bằng siêu âm
Trong ph­ương pháp này, chùm sóng siêu âm chiếu vào mối hàn cần kiểm tra thông qua đầu phát. Sóng siêu âm sẽ đi qua môi trư­ờng đồng nhất và phản xạ trở lại. Nhờ một đầu thu và bộ hiển thị các sóng phản xạ sẽ cho biết khuyết tật có trong mối hàn.
Kiểm tra bằng thẩm thấu
Ph­ương pháp này sử dụng các chất lỏng có tính thẩm thấu vào các khuyết tật bề mặt bởi lực mao dẫn.

Trong ph­ương pháp này cần có chất liệu màu (th­ường là màu trắng). Chất liệu màu đ­ược quét lên 1 phía đư­ờng hàn, chất lỏng thẩm thấu (th­ường là màu đỏ) đ­ợc bôi về một phía. Sau khoảng thời gian nhất định chất lỏng thẩm thấu sẽ thấm qua các khuyết tật và trên nền trắng của chất liệu màu xuất hiện vết của chất lỏng, thông qua đó xác định đư­ợc khuyết tật.


Phân biệt hàn MIG và hàn TIG. Xuất xứ: Hyosung (Hàn Quốc). Phone: 0902 63 9297

Giới thiệu qua về hàn TIG Tân Thành Vũng Tàu
Hàn TIG ( Tungsten Inert gas) còn có tên gọi khác là hàn hồ quang bằng điện cực không nóng chảy (tungsten) trong môi trường khí bảo vệ - GTAW  ( Gas Tungsten Arc Welding ) thường được gọi với tên hàn Argon hoặc WIG ( Wonfram Inert Gas)
Sử dụng các loại khí bảo vệ như: Argon, Heli, Argon+Heli, Argon +Hidro hoặc Argon+oxy.
Đặc điểm
Điện cực không nóng chảy.
Không tạo xỉ do không có thuốc hàn.
Hồ quang, vũng chảy quan sát và kiểm soát dễ dàng
Nguồn điện tập trung có nhiệt độ cao
Có thể hàn được kim loại mỏng hoặc dày do thông số hàn có phạm vi điều chỉnh rộng ( từ vài ampe đến vài trăm ampe). Hàn được hầu hết các kim loại và hợp kim với chất lượng cao. Mối hàn sạch đẹp, không lẫn xỉ và văng tóe. Kiểm soát được độ ngấu và hình dạng vũng hàn dễ dàng
Ứng dụng của phương pháp hàn TIG Tân Thành:
Phương pháp hàn TIG được áp dụng trong nhiều lĩnh vực sản xuất, đặc biệt rất thích hợp trong hàn thép hợp kim cao, kim loại màu và hợp kim của chúng…
Phương pháp hàn này thông thường được thao tác bằng tay và có thể tự động hóa hai khâu di chuyển hồ quang cũng như cấp dây hàn phụ.
Thường được sử dụng trong lĩnh vực hàng không vũ trụ,trong sản xuất xe không gian…
Sử dụng hàn các tấm mỏng,ống thành mỏng trong ngành công nghiệp xe đạp.
Thường được sử dụng trong quá trình phục chế sửa chữa các chi tiết bị hỏng,đặc biệt là các chi tiết làm bằng nhôm và magie .
HànTIG đặc biệt áp dụng trong chi tiết hàn khó,yêu cầu mối hàn cao như là các góc nhỏ khó hàn trong các chi tiết máy,vỏ máy photo,máy lạnh,máy điều hòa,các loại máy trong bệnh viện như máy X-Quang,máy chiếu..Ứng dụng nhiều trong công nghệ hàn tàu,hàn ống tàu,hàn ống dẫn ga,dẫn dầu....
Ưu điểm của hàn TIG
Có thể hàn được kim loại mỏng hoặc dày do thông số hàn có phạm vi điều chỉnh rộng (từ vài Ampe đến vài trăm ampe).
Hàn được các kim loại và hợp kim có chất lượng cao.
Mối hàn sạch đẹp, không lẫn xỉ và văng tóe.
Kiểm soát được độ ngấu và hình dạng vũng hàn dễ dàng.
Có thể sử dụng hoặc không sử dụng que đắp để tạo nên mối hàn.
Nhược điểm của hàn TIG
Năng suất thấp
Đòi hỏi thợ hàn có tay nghề cao hơn
Giá thành tương đối cao do năng suất thấp, thiết bị và nguyên liệu lại đắt tiền.
Các loại vật liệu dùng hàn TIG 
Hợp kim thép : thép không rỉ (inoc),Hợp kim các bon thấp (thép thường hoặc thép đen)
Hợp kim Nhôm, Hợp kim đồng, Magie, Gang hợp kim, Niken, Hợp kim kẽm, Hợp kim  Zicron....
Với các bạn mới vào nghề hàn có thể hiểu đơn giản như sau : Để lấp đầy hồ quang hàn vào chỗ cần hàn thì ta dùng thiết bị hàn tig gồm : Máy hàn, Khí hàn, Nguồn điện, Mỏ hàn..Được kết nối với nhau theo một hệ thống chuẩn, sau khi đã kiểm tra hệ thống hoạt động tốt thì ta bắt đầu hàn.Và nguyên tắc đơn giản các bạn hiểu nôm na là dưới tác động của dòng điện thì một phần quan trọng trong mỏ hàn gọi là  điện cực không nóng chảy (Kim hàn) sẽ phát ra một lượng nhiệt cực lớn,khi mình tra que bù vào dưới tác dụng của nhiệt lượng cao, que bù sẽ chảy ra và tạo hồ quang lấp đầy mối hàn..
Hình ảnh một số mối hàn TIG






Giới thiệu qua về hàn MIG/MAG
Hàn MIG – MAG là phương pháp hàn thuộc nhóm phương pháp GMAW sử dụng nguồn nhiệt từ hồ quang cháy giữa dây điện cực rắn cấp liên tục nhờ một bộ cấp dây cú tốc độ không đổi. Vũng chảy hình thành được bảo vệ bằng dòng khí trơ (MIG) hoặc dòng khí hoạt hóa (MAG). Phương pháp này cũng được gọi là hàn bán tự động, tuy nhiên tên gọi đó khụng chính xác.Trong công nghiệp hàn MAG với khí bảo vệ CO2 thường gọi là hàn dây hoặc hàn CO2
Trang bị quan trọng nhất là súng hàn nó đảm nhiệm các chức năng như cấp dòng điện hàn cho dây hàn thông qua ống tiếp xúc (tube contact) , khí bảo vệ qua mỏ phun (nozzle) và hệ thống giải nhiệt súng hàn khi cần thiết.
Trang bị thứ hai là bộ cấp dây hàn (wire feeder) có tốc độ ổn định ở các giá trị xác lập. Tùy loại dây hàn có thể dùng bộ cấp dây hai con lăn (2-rolls) hoặc bốn con lăn (4 – rolls). Bộ cấp dây có thể rời hoặc lắp sẵn vào nguồn điện hàn. Chức năng của bộ cấp dây là duy trì quá trình cháy tự động của hồ quang sau khi mồi.


Khí bảo vệ có thể là khí trơ (Ar, He hoặc hỗn hợp Ar + He) không tác dụng với kim loại lỏng trong khi hàn hoặc là các loại khí hoạt tính (CO2; CO2 + O2; CO2 + Ar, …) có tác dụng chiếm chỗ và đẩy không khí ra khỏi vùng hàn để hạn chế tác dụng xấu của nó.
Ưu điểm của hàn MIG
CO2 là loại khí dễ kiếm, dễ sản xuất và giá thành thấp;
Năng suất hàn trong CO2 cao, gấp hơn 2,5 lần so với hàn hồ quang tay;
Tính công nghệ của hàn trong CO2 cao hơn so với hàn hồ quang dưới lớp thuốc vì có thể tiến hành ở mọi vị trí không gian khác nhau;
Chất lượng hàn cao. Sản phẩm hàn ít bị cong vênh do tốc độ hàn cao, nguồn nhiệt tập trung, hiệu suất sử dụng nhiệt lớn, vùng ảnh hưởng nhiệt hẹp;
Điều kiện lao động tốt hơn so với hàn hồ quang tay và trong quá trình hàn không phát sinh khí độc.
Phạm vi ứng dụng:
Nó không những có thể hàn các loại thép kết cấu thông thường, mà còn có thể hàn các loại thép không gỉ, thép chịu nhiệt, thép bền nóng, các hợp kim đặc biệt, các hợp kim nhôm, magiê, niken, đồng, các hợp kim có ái lực hóa học mạnh với ôxi.
Phương pháp hàn này có thể sử dụng được ở mọi vị trí trong không gian.
Chiều dày vật hàn từ 0,4 - 4,8 mm thì chỉ cần hàn một lớp mà không phải vát mép, từ 1,6 - 10mm thì hàn một lớp có vát mép, còn từ 3,2 - 25mm thì hàn nhiều lớp.
Không thích hợp cho hàn ngoài trời ,bởi vì sự chuyển động của không khí xung quanh có thể làm ảnh hưởng tới khí bảo vệ và mối hàn .Nên sử dụng trong trong ngành xây dựng khá hạn chế.
Được dùng phổ biến trong hàn tự động và bán tự động.
Nói một cách đơn giản : Khi hàn MIG hồ quang từ dây hàn sẽ nóng chảy và tạo thành hồ quang lấp đầy mối hàn.
Hình ảnh mối hàn MIG





Khi nào hàn MIG và Khi nào hàn TIG?
Câu hỏi này thực ra cũng tùy vào mục đích của người thợ hàn : Ưu tiên chất lượng mối hàn hay ưu tiên hiệu suất sản xuất . Nhưng có một số sự khác nhau cơ bản để chọn hàn mig hay hàn tig đó là :
Các vật liệu rất mỏng cỡ 0.6mm - 0.8 mm như là các loại vỏ máy : vỏ máy in,vỏ máy xquang,máy chụp chiếu hay các loại máy có kết cấu mỏng và tinh vi thì ta khó lòng áp dụng hàn mig được.Khi đó bắt buộc ta phải dùng hàn tig để tránh biến dạng và hỏng vật liệu.

Còn trong trường hợp hàn các loại vật liệu dày thì lúc đó ta có thể chọn hàn tig hay hàn mig đều được.Thường thì với các vật liệu này đa phần đều áp dụng phương pháp hàn mig..




Chủ Nhật, 30 tháng 8, 2015

Quy trình hàn Nhôm bằng máy hàn MIG Nhôm PFC350/500. Xuất xứ: Hyosung - Hàn Quốc

QUY TRÌNH HÀN NHÔM BẰNG THIẾT BỊ HÀN MIG NHÔM

Các hướng dẫn sau đây dựa trên kinh nghiệm và thực tiễn được đúc kết từ việc lựa chọn thiết bị hàn, chuẩn bị vật liệu cơ bản, áp dụng kỹ thuật thích hợp, và kiểm tra trực quan kết cấu hàn để đảm bảo mối hàn chất lượng cao với quy trình hàn MIG và TIG khi hàn hợp kim nhôm. Ngay cả với người có kinh nghiệm hàn thép vẫn có thể gặp khó khăn khi hàn hợp kim nhôm. Tính dẫn nhiệt cao và điểm nóng chảy thấp của hợp kim nhôm có thể dẫn tới hiện tượng “cháy thấu” (burnthrough) vật liệu nếu thợ hàn không thực hiện đúng quy trình. Trong quy trình hàn MIG, việc cấp dây hàn nhôm cũng có những khó khăn nhất định vì dây nhôm mềm hơn dây hàn thép, có độ đàn hồi thấp dễ dẫn tới rối dây ở cuộn dây hàn. Để khắc phục những vấn đề này, thợ hàn phải tuân thủ những hướng dẫn sau đây

Chuẩn bị vật hàn: Để hàn nhôm, thợ hàn phải làm sạch bề mặt vật hàn cẩn thận. Đánh sạch lớp oxit nhôm bề mặt và các chất bẩn có thể từ dầu, mỡ. Oxit nhôm trên bề mặt của vật hàn nóng chảy tại nhiệt độ 3,700 F trong khi vật liệu nhôm của chi tiết hàn có nhiệt độ nóng chảy dưới 1,200 F . Vì vậy, làm sạch lớp oxit trên bề mặt vật hàn sẽ hạn chế sự thấu sâu của kim loại điền vào vật hàn. Để làm sạch lớp oxit nhôm, sử dụng bàn chải bằng thép không gỉ để đánh sạch hoặc dùng dung môi và các phương pháp ăn mòn. Khi dùng bàn chải, nên chải theo một hướng. Nên chải nhẹ và đều không làm cho bề mặt thô ráp xù xì quá có thể tăng thêm nguy cơ ngậm oxit trên bề mặt vật hàn. Ngoài ra, làm sạch bề mặt vật hàn bằng nhôm không được dùng bàn chải đã sử dụng cho việc làm sạch vật hàn bằng thép hoặc thép không gỉ. Khi dùng các giải pháp làm sạch bằng hóa học phải đảm bảo làm sạch dung môi ăn mòn trên bề mặt chi tiết trước khi hàn. Để giảm thiểu nguy cơ hydrocarbon từ dầu mỡ hoặc dung môi từ nguyên công cắt xâm nhập vào mối hàn, phải làm sạch chúng bằng chất tẩy. Kiểm tra để chắc chắn rằng chất tẩy không chứa thành phần hydrocarbon.

Gia nhiệt: Gia nhiệt vật hàn để tránh nứt mối hàn. Nhiệt độ nung nóng vật hàn không vượt quá 230F. Nên dùng nhiệt kế để chủ động duy trì nhiệt độ tránh quá nhiệt. Thợ hàn cũng cần nung nóng trước chi tiết hàn dầy khi hàn với chi tiết mỏng

Dùng kỹ thuật đẩy mỏ hàn: Với nhôm, hàn với thao tác đẩy mỏ hàn thay vì kéo mỏ để tác dụng làm sạch tốt hơn, giảm thiểu nhiễm bẩn mối hàn và tăng khả năng bảo vệ của khí .

Tốc độ di chuyển: Hàn nhôm cần được thực hiện "nóng và nhanh". Không như thép, tính dẫn nhiệt cao của nhôm đòi hỏi phải đặt điện áp hàn, dòng hàn lớn hơn, và tốc độ di chuyển mỏ hàn cũng lớn hơn. Nếu tốc độ di chuyển mỏ chậm, có thể dẫn tới cháy thấu mối hàn, đặc biệt là khi hàn chi tiết mỏng.

Khí bảo vệ: khí Argon, với tác dụng làm sạch và đặc tính thâm nhập tốt, là loại khí được chọn sử dụng phổ biến nhất cho hàn nhôm. Hàn các hợp kim nhôm 5XXX-series, hỗn hợp khí bảo vệ kết hợp argon với heli - tối đa 75% heli - sẽ giảm thiểu sự hình thành oxit magiê.

Dây hàn: Lựa chọn dây hàn có nhiệt độ nóng chảy tương tự vật liệu cơ bản . Thợ hàn càng hạn chế khoảng nóng chảy của kim loại thì cãng dễ hàn. Để hàn chi tiết mỏng, sử dụng dây 0.8mm kết hợp với quy trình hàn xung tại tốc độ thấp - 100 đến 300 inch/phút - là tối ưu.

Hình thành mối hàn dạng lồi: Khi hàn nhôm, nứt mối hàn thường hay xảy ra. Nứt do mức độ dãn nở nhiệt cao của nhôm và sự co ngót xảy ra khi nguội mối hàn. Nguy cơ nứt là rất lớn với mối hàn lõm vì bề mặt của mối hàn co ngót và rách khi nguội. Do đó, thợ hàn nên thao tác hàn để hình thành mối hàn dạng lồi. Bởi vì khi mối hàn nguội dần, dạng lồi của mối hàn sẽ cân bằng lực co ngót .

Lựa chọn nguồn hàn: Khi chọn thiết bị hàn cho ứng dụng hàn nhôm trong khí bảo vệ, điều đầu tiên là lựa chọn phương pháp dịch chuyển hồ quang phun hoặc xung. Máy hàn có chế độ dòng hàn không đổi (cc) và điện áp hàn không đổi (cv) được dùng cho hàn hồ quang phun. Với chi tiết nhôm dầy, đòi hỏi dòng hàn ở mức hơn 350A, chế độ cc cho kết quả tốt nhất.
Hàn xung thường được thực hiện với máy hàn inverter. Các máy hàn đời mới tích hợp quy trình hàn xung dựa trên đường kính và loại dây hàn. Khi hàn MIG xung, các giọt nhỏ kim loại từ dây hàn dịch chuyển tới vật hàn trong mỗi chu kỳ xung của dòng hàn. Quy trình hàn xung tạo dịch chuyển giọt kim loại một cách chủ động, ít bắn tóe và tốc độ hàn nhanh hơn so với hàn dịch chuyển phun. Sử dụng quy trình hàn MIG dòng xung khi hàn nhôm cũng điều khiển sự tích nhiệt ở vật hàn tốt hơn, giảm thiệu sự lệch vị trí hàn và cho phép thợ hàn có thể hàn chi tiết mỏng tại dòng hàn và tốc độ cấp dây nhỏ.

Bộ cấp dây: Phương pháp được ưa dùng để cấp dây hàn nhôm mềm với khoảng cách xa là phương pháp đẩy-kéo, sử dụng buồng cấp dây kín để bảo vệ dây khỏi tác động môi trường. Mô tơ cấp dây nhiều tốc độ với mômen xoắn không đổi trong buồng cấp dây giúp cho việc đẩy và dẫn dây qua súng hàn với lực đẩy và tốc độ không đổi. Môtơ có mômen xoắn cao trong súng hàn kéo dây và duy trì tốc độ cấp dây và chiều dài hồ quang thích hợp. Trong một số trường hợp, thợ hàn sử dụng cùng một bộ cấp dây cho dây hàn thép và dây hàn nhôm. Khi đó, nên sử dụng liner dẫn dây bằng plastic hoặc teflon để giúp cho việc cấp dây nhôm được thuận lợi.
Đối với ống dẫn dây, sử dụng ống dẫn dây đầu vào bằng plastic để hạn chế rối dây trước con lăn dẫn dây chủ động. Khi hàn, để cáp mỏ hàn càng thẳng càng tốt để giảm thiểu lực cản cấp dây. Kiểm tra và căn chỉnh thẳng hàng giữa con lăn đẩy dây và ống dẫn dây để hạn chế sự cào xước dây hàn nhôm.
Sử dụng con lăn đẩy dây dùng riêng cho dây nhôm. Căn chỉnh lực ép thích hợp lên con lăn để dây được cấp trơn tru và ổn định. Lực ép qua lớn sẽ làm cho dây hàn biến dạng và làm cản trở sự đẩy dây; lực ép quá nhỏ thì dây được cấp không ổnđịnh. Cả hai trường hợp có thể dẫn tới hồ quang hàn không ổn định và làm rỗ mối hàn.

Súng hàn: Sử dụng ống liner dùng riêng cho dây hàn nhôm. Để ngăn chặn sự cào xước dây, cố gắng lắp giữ cả hai đầu của liner sát với ống phun khí trong mỏ hàn. Thay thế liner thường xuyên sẽ làm giảm các khả năng gây tắc do cọ xát dây tạo nên bột ôxit nhôm trong ống. Sử dụng đầu bép hàn cho dây nhôm (contact tip) với đường kính lớn hơn khoảng 0,4 mm so với đầu bép hàn dây thép do dây nhôm có hệ số dãn nở nhiệt cao. Thông thường, khi hàn với dòng hàn lớn hơn 200A nên sử dụng mỏ hàn làm mát bằng nước để tránh tích lũy nhiệt và giảm thiểu các khó khăn xảy ra đối với việc cấp dây.

Các thiết bị thích hợp cho hàn MIG Nhôm được hãng máy hàn Hyosung khuyến khích nên dùng:


MÁY HÀN CO2/MIG AL
Model: PFC350
Xuất xứ: Hyosung – Korea
Bảo hành 12 tháng

Thông s k thut:
-          Nguồn vào: 380/3P/50-60Hz
-          Công suất: 16.3 Kva
-          Dòng hàn: 40 - 350A
-          Chu kỳ tải: 60% , 350A
-          Điện áp hàn: 15 – 34V
-          Phương pháp hàn: CO2/MIG AL
-          Chế độ tiết kiệm điện năng cho biến thế hàn và quạt giải nhiệt.
-          Kích thước: 350x460x652mm
-          Trọng lượng: 46 kgs
---------------------------------------------------------------------------------------------

MÁY HÀN CO2/MIG AL
Model: PFC500
Xuất xứ: Hyosung – Korea
Bảo hành 12 tháng

Thông s k thut:
-          Nguồn vào: 380/3P/50-60Hz
-          Công suất: 29 Kva
-          Dòng hàn: 40 - 500A
-          Chu kỳ tải: 100% , 500A
-          Điện áp hàn: 15 – 42V
-          Phương pháp hàn: CO2/MIG AL
-          Chế độ tiết kiệm điện năng cho biến thế hàn và quạt giải nhiệt.
-          Kích thước: 390x535x720mm
-          Trọng lượng: 69 kgs
----------------------------------------------------------------------------------------

MÁY HÀN TIG AC/DC
Model: PRT350AD
Xuất xứ: Hyosung – Korea
Bảo hành 12 tháng

Thông s k thut:
-          Nguồn vào: 3 pha/380V/50-60Hz
-          Phương pháp hàn: AC TIG, DC TIG, MMA.
-          Hiển thị kỹ thuật số.
-          Dòng hàn:
·         AC TIG: 10 – 350A
·         DC TIG: 05 – 350A
·         MMA: 10 – 250A
-          Dòng hàn có xung: 350A
-          Tần số xung thấp: 0.5-15Hz
-          Tần số xung trung bình: 15 – 350Hz
-          Thời gian hạ dòng hàn: 0.1-5 S
-          Thời gian hàn điểm: 0.1 – 5 S
-          Thời gian khí ra sau: 0.1 – 25S
-          Dòng điền đầy mối hàn: 350A
-          Độ rộng của xung: 5 – 85%
-          Độ tẩy sạch: 25 – 45%
-          Trọng lượng: 60kg

-          Kích thước: 385x519x586mm

Muốn biết thêm thông tin chi tiết, xin vui lòng liên hệ : Mr Vương 0972 871 763